Doanh nghiệp muốn kinh doanh cho thuê lại lao động cần đáp ứng điều kiện gì? Hồ sơ xin giấy phép gồm những gì? Thủ tục thực hiện trong bao lâu và giấy phép có thời hạn bao lâu?
Cho thuê lại lao động là hoạt động kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này phải đáp ứng các điều kiện theo pháp luật lao động, thực hiện ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trước khi cung cấp dịch vụ.
Năm 2026, thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp, gia hạn và cấp lại giấy phép đã được cập nhật theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 và được Bộ Nội vụ công bố tại Quyết định 458/QĐ-BNV ngày 21/04/2026. Trong đó, biểu mẫu hồ sơ, cách thức khai thác dữ liệu và trình tự giải quyết thủ tục có một số thay đổi so với hướng dẫn trước đây.
Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định doanh nghiệp cần biết khi xin giấy phép cho thuê lại lao động năm 2026, trên cơ sở Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thủ tục hành chính đang được áp dụng.
Lưu ý: Tháng 7/2026 có dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, đây mới là dự thảo và chưa phải quy định có hiệu lực. Vì vậy, nội dung bài viết này chỉ sử dụng các quy định hiện hành, không lấy đề xuất trong dự thảo để thay thế quy định đang áp dụng.
1. Giấy phép cho thuê lại lao động là gì?
Theo Bộ luật Lao động 2019, cho thuê lại lao động là trường hợp người lao động được doanh nghiệp được cấp phép tuyển dụng, sau đó được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của một người sử dụng lao động khác nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
Có thể hình dung mô hình này như sau:
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động → Người lao động → Doanh nghiệp thuê lại
Trong đó:
- Người lao động ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại;
- Doanh nghiệp cho thuê lại vẫn duy trì quan hệ lao động với người lao động;
- Người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuê lại và chịu sự điều hành trong phạm vi pháp luật;
- Doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định.
Hoạt động này khác với tuyển dụng, giới thiệu việc làm hoặc các dịch vụ cung ứng nhân sự thông thường. Việc một doanh nghiệp sử dụng tên gọi “cung ứng nhân sự”, “cung ứng lao động” hay “outsourcing” không tự động quyết định hoạt động đó có phải là cho thuê lại lao động hay không. Cần căn cứ vào bản chất quan hệ giữa doanh nghiệp, người lao động và bên sử dụng lao động để xác định.

2. Điều kiện xin giấy phép cho thuê lại lao động năm 2026
Theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải đáp ứng các điều kiện chính liên quan đến người đại diện theo pháp luật và ký quỹ. Các điều kiện này tiếp tục được sử dụng trong thủ tục hành chính năm 2026.
2.1. Người đại diện theo pháp luật phải đáp ứng điều kiện
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải:
- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Không có án tích;
- Có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
Đây là điều kiện doanh nghiệp nên kiểm tra đầu tiên trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh được quá trình kinh nghiệm thực tế của người đại diện theo pháp luật. Việc chỉ kê khai thời gian công tác mà không có tài liệu chứng minh có thể khiến hồ sơ không đáp ứng yêu cầu.
2.2. Doanh nghiệp phải ký quỹ 2 tỷ đồng
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Sau khi hoàn thành việc ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Giấy chứng nhận này là một thành phần trong hồ sơ xin cấp giấy phép.
Khoản ký quỹ không đơn thuần là điều kiện để hoàn thiện hồ sơ. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền ký quỹ được sử dụng trong một số trường hợp để thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại, chẳng hạn tiền lương, các khoản bảo hiểm và chế độ khác hoặc bồi thường theo quy định.
3. Hồ sơ xin giấy phép cho thuê lại lao động năm 2026
Từ ngày 15/04/2026, hồ sơ và biểu mẫu thực hiện theo thủ tục hành chính được cập nhật tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP và Quyết định 458/QĐ-BNV.
Hồ sơ cấp giấy phép gồm 01 bộ.
3.1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép
Doanh nghiệp lập Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nếu đang sử dụng mẫu hồ sơ cũ.
Trước đây, nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng Mẫu số 05/PLIII theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Từ ngày 15/04/2026, thủ tục hành chính sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục I.7 theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
3.2. Phiếu lý lịch tư pháp
Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật chỉ phải nộp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được đầy đủ, chính xác thông tin từ Cơ sở dữ liệu Phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 tại Việt Nam thì có thể thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp do quốc gia mà người đó mang quốc tịch cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp của người nước ngoài phải được cấp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ, đồng thời phải được dịch sang tiếng Việt, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
3.3. Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của người đại diện
Doanh nghiệp phải cung cấp văn bản chứng minh người đại diện theo pháp luật đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
Tài liệu chứng minh có thể thuộc các nhóm giấy tờ được thủ tục hành chính quy định, chẳng hạn:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
- Quyết định tuyển dụng;
- Quyết định bổ nhiệm;
- Quyết định giao nhiệm vụ;
- Văn bản công nhận kết quả bầu;
- Hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp thuộc quy định.
Tài liệu do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
3.4. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ
Hồ sơ phải có Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
4. Thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động năm 2026
Quy trình cấp giấy phép có thể khái quát:
Kiểm tra điều kiện → Ký quỹ → Chuẩn bị hồ sơ → Nộp hồ sơ → Sở Nội vụ thẩm tra → Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép
Bước 1: Kiểm tra điều kiện
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên rà soát:
- Người đại diện theo pháp luật có đáp ứng điều kiện hay không;
- Người đại diện có đủ 03 năm kinh nghiệm trong 05 năm liền kề hay không;
- Có tài liệu chứng minh kinh nghiệm hay không;
- Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng hay chưa;
- Công việc dự kiến cho thuê lại có thuộc danh mục được phép hay không.
Việc rà soát trước giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng hồ sơ phải bổ sung nhiều lần.
Bước 2: Thực hiện ký quỹ
Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng theo quy định.
Sau khi hoàn tất, ngân hàng cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ để doanh nghiệp đưa vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các thành phần theo thủ tục hiện hành:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7;
- Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục không khai thác được đầy đủ, chính xác dữ liệu;
- Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của người đại diện theo pháp luật;
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
Bước 4: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ:
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có thể khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu không khai thác được thông tin hoặc thông tin chưa đầy đủ, chính xác, doanh nghiệp có thể được yêu cầu bổ sung giấy tờ để chứng minh.

Bước 5: Sở Nội vụ thẩm tra hồ sơ
Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thẩm tra và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép.
Nếu hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 6: Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép.
Nếu không cấp giấy phép, doanh nghiệp được trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời gian xin giấy phép cho thuê lại lao động năm 2026 là bao lâu?
Tổng thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép là 22 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, gồm:
| Giai đoạn | Thời hạn |
|---|---|
| Sở Nội vụ thẩm tra, trình UBND cấp tỉnh | 17 ngày làm việc |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, cấp phép | 05 ngày làm việc |
| Tổng cộng | 22 ngày làm việc |
Thủ tục không quy định phí, lệ phí.
Lưu ý: 22 ngày làm việc là thời hạn giải quyết thủ tục khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu. Thời gian doanh nghiệp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ do hồ sơ chưa bảo đảm không nên hiểu là nằm trong thời gian xử lý hồ sơ hợp lệ.
5. Giấy phép cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?
Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
- Giấy phép có thời hạn tối đa 60 tháng;
- Có thể được gia hạn nhiều lần;
- Mỗi lần gia hạn tối đa 60 tháng;
- Trường hợp cấp lại, thời hạn của giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
Doanh nghiệp cần phân biệt:
Thời hạn của giấy phép ≠ thời hạn cho thuê lại một người lao động.
6. Gia hạn giấy phép cho thuê lại lao động năm 2026
Doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động sau khi giấy phép hết hiệu lực có thể thực hiện thủ tục gia hạn nếu vẫn đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Một số điều kiện quan trọng gồm:
- Vẫn đáp ứng điều kiện cấp giấy phép;
- Đã thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng;
- Không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép;
- Tuân thủ chế độ báo cáo;
- Hồ sơ đề nghị gia hạn được gửi trước ngày giấy phép hết hiệu lực ít nhất 60 ngày làm việc.
Hồ sơ gia hạn
Hồ sơ gia hạn gồm các giấy tờ theo thủ tục hành chính hiện hành, trong đó có:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục I.7;
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ;
- Các tài liệu liên quan khác trong trường hợp doanh nghiệp đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thuộc trường hợp phải bổ sung theo quy định.
Thời gian gia hạn
Theo thủ tục được cập nhật năm 2026, thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Quy trình gồm:
- Sở Nội vụ thẩm tra và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, gia hạn giấy phép.
7. Khi nào doanh nghiệp phải cấp lại giấy phép?
Doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép trong những trường hợp pháp luật quy định, chẳng hạn:
- Thay đổi tên doanh nghiệp;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép;
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Giấy phép bị mất;
- Giấy phép bị hư hỏng, không còn đầy đủ thông tin;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác.
Đối với thủ tục cấp lại, thời hạn giải quyết phụ thuộc vào trường hợp cụ thể. Theo thủ tục hành chính được cập nhật năm 2026, trường hợp thay đổi một số nội dung trên giấy phép hoặc giấy phép bị mất, hư hỏng có thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc; trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác có quy trình riêng và thời hạn giải quyết dài hơn.
Do đó, doanh nghiệp không nên áp dụng một thời hạn chung cho tất cả trường hợp cấp lại.
8. Doanh nghiệp được cho thuê lại những công việc nào?
Có giấy phép không đồng nghĩa doanh nghiệp được cho thuê lại lao động đối với mọi vị trí.
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Quy định này tiếp tục được áp dụng trong năm 2026. Cục Thuế cũng đã dẫn chiếu danh mục 20 công việc này trong các hướng dẫn năm 2026 liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động.
Danh mục 20 công việc được phép cho thuê lại lao động
| STT | Công việc |
|---|---|
| 1 | Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký |
| 2 | Thư ký/Trợ lý hành chính |
| 3 | Lễ tân |
| 4 | Hướng dẫn du lịch |
| 5 | Hỗ trợ bán hàng |
| 6 | Hỗ trợ dự án |
| 7 | Lập trình hệ thống máy sản xuất |
| 8 | Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông |
| 9 | Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất |
| 10 | Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy |
| 11 | Biên tập tài liệu |
| 12 | Vệ sĩ/Bảo vệ |
| 13 | Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại |
| 14 | Xử lý các vấn đề tài chính, thuế |
| 15 | Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô |
| 16 | Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất |
| 17 | Lái xe |
| 18 | Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển |
| 19 | Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí |
| 20 | Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay |
Danh mục trên được quy định tại Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Do đó, trước khi ký hợp đồng cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần kiểm tra công việc thực tế mà người lao động thực hiện có thuộc danh mục được phép hay không.
Đây không chỉ là vấn đề về giấy phép. Năm 2026, Cục Thuế cũng đã lưu ý rằng khoản chi thuê lao động thực hiện công việc không thuộc danh mục được phép có thể không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định thuế hiện hành.
9. Thời hạn cho thuê lại một người lao động là bao lâu?
Đây là nội dung rất dễ nhầm với thời hạn của giấy phép.
Theo khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa không quá 12 tháng.
Trong khi đó, thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng.
| Nội dung | Thời hạn |
|---|---|
| Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động | Tối đa 60 tháng |
| Mỗi lần gia hạn giấy phép | Tối đa 60 tháng |
| Thời hạn cho thuê lại một người lao động | Tối đa 12 tháng |
60 tháng là thời hạn của giấy phép. 12 tháng là thời hạn tối đa cho thuê lại đối với một người lao động.
Hai khái niệm này không được sử dụng thay thế cho nhau.
10. Khi nào bên thuê lại được sử dụng lao động?
Không phải trường hợp nào doanh nghiệp cũng được sử dụng lao động thuê lại.
Theo Bộ luật Lao động 2019, bên thuê lại có thể sử dụng lao động thuê lại trong các trường hợp như:
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong một khoảng thời gian nhất định;
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ công dân;
- Có nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Ngược lại, bên thuê lại không được sử dụng lao động thuê lại trong một số trường hợp như:
- Để thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công hoặc đang trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động;
- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
Vì vậy, doanh nghiệp thuê lại cũng cần kiểm tra điều kiện sử dụng lao động, không chỉ doanh nghiệp cho thuê lại mới có trách nhiệm tuân thủ pháp luật.
11. Cho thuê lại lao động khác gì tuyển dụng và cung ứng nhân sự?
Đây là điểm doanh nghiệp rất dễ nhầm khi lựa chọn giải pháp nhân sự.
| Tiêu chí | Cho thuê lại lao động | Tuyển dụng/giới thiệu nhân sự |
|---|---|---|
| Hợp đồng lao động | NLĐ ký HĐLĐ với doanh nghiệp cho thuê lại | NLĐ ký HĐLĐ với doanh nghiệp tuyển dụng |
| Quan hệ lao động | Vẫn duy trì với doanh nghiệp cho thuê lại | Quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp tuyển dụng |
| Nơi làm việc | Tại doanh nghiệp thuê lại | Tại doanh nghiệp tuyển dụng |
| Điều hành công việc | Bên thuê lại điều hành người lao động trong phạm vi pháp luật | Doanh nghiệp tuyển dụng trực tiếp điều hành |
| Giấy phép | Phải có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động | Tùy loại hình dịch vụ và mô hình thực tế |
Tên gọi dịch vụ không phải yếu tố duy nhất để xác định bản chất pháp lý.
Doanh nghiệp cần xem xét thực tế:
Ai ký hợp đồng lao động với người lao động? Ai duy trì quan hệ lao động? Người lao động làm việc cho ai? Ai trực tiếp điều hành công việc?
Từ đó mới xác định được mô hình đang thực hiện có thuộc hoạt động cho thuê lại lao động hay không.
12. Khi nào doanh nghiệp có thể bị thu hồi giấy phép?
Doanh nghiệp phải tiếp tục duy trì các điều kiện và tuân thủ phạm vi hoạt động trong suốt thời gian sử dụng giấy phép.
Theo Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, một số trường hợp có thể dẫn đến thu hồi giấy phép gồm:
- Doanh nghiệp đề nghị chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động;
- Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản;
- Không còn bảo đảm một trong các điều kiện cấp giấy phép;
- Cho doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng giấy phép;
- Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục được phép;
- Giả mạo văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép;
- Tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp;
- Sử dụng giấy phép giả.
Do đó, việc được cấp giấy phép chỉ là bước đầu. Doanh nghiệp cần duy trì điều kiện và tuân thủ đúng phạm vi hoạt động trong suốt quá trình kinh doanh.
13. Doanh nghiệp có phải báo cáo hoạt động cho thuê lại lao động không?
Có.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo quy định.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp thực hiện báo cáo 06 tháng và hằng năm về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu quy định.
Đây là một nghĩa vụ doanh nghiệp cần tính vào quy trình quản lý sau khi được cấp giấy phép, bên cạnh việc duy trì điều kiện cấp phép, quản lý người lao động và thực hiện đúng phạm vi công việc được phép.
14. 5 lưu ý doanh nghiệp cần nhớ
1. Kiểm tra điều kiện của người đại diện trước khi làm hồ sơ
Người đại diện theo pháp luật phải là người quản lý doanh nghiệp, không có án tích và có từ 03 năm kinh nghiệm trong 05 năm liền kề về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động.
2. Chuẩn bị khoản ký quỹ 2 tỷ đồng
Ký quỹ 2.000.000.000 đồng là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được cấp giấy phép.
3. Sử dụng đúng mẫu hồ sơ năm 2026
Từ ngày 15/04/2026, văn bản đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục I.7 theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
4. Kiểm tra đúng công việc được phép cho thuê lại
Giấy phép không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được cho thuê lại mọi vị trí. Công việc thực tế phải thuộc 20 công việc tại Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
5. Phân biệt 60 tháng và 12 tháng
60 tháng là thời hạn tối đa của giấy phép.
12 tháng là thời hạn tối đa cho thuê lại đối với một người lao động.
15. FAQ về giấy phép cho thuê lại lao động
Giấy phép cho thuê lại lao động có bắt buộc không?
Có. Cho thuê lại lao động là hoạt động kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này phải được cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Xin giấy phép cho thuê lại lao động cần ký quỹ bao nhiêu?
Doanh nghiệp phải ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật cần bao nhiêu năm kinh nghiệm?
Người đại diện phải có từ 03 năm (36 tháng) kinh nghiệm trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
Xin giấy phép năm 2026 mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép là 22 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, gồm 17 ngày để Sở Nội vụ thẩm tra, trình và 05 ngày để Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép.
Nộp hồ sơ xin giấy phép ở đâu?
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Cơ quan thực hiện thủ tục gồm Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Giấy phép có thời hạn bao lâu?
Giấy phép có thời hạn tối đa 60 tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần tối đa 60 tháng.
Gia hạn giấy phép mất bao lâu?
Thủ tục gia hạn giấy phép hiện có thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn trước ngày giấy phép hết hiệu lực ít nhất 60 ngày làm việc.
Một người lao động được cho thuê lại trong bao lâu?
Thời hạn cho thuê lại đối với một người lao động tối đa 12 tháng.
Doanh nghiệp có được cho thuê lại mọi vị trí không?
Không. Chỉ được cho thuê lại đối với 20 công việc thuộc Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Cấp lại giấy phép có phải lúc nào cũng mất 22 ngày không?
Không. Thời hạn giải quyết phụ thuộc vào trường hợp cấp lại. Ví dụ, một số trường hợp thay đổi nội dung giấy phép, mất hoặc hư hỏng giấy phép có thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc, trong khi trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác có quy trình riêng.
16. Nguồn pháp lý tham khảo
Nội dung bài viết được cập nhật theo các văn bản và nguồn chính thức sau:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật – Bộ luật Lao động 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật – Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ – Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP
- Quyết định 458/QĐ-BNV ngày 21/04/2026: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ – Văn bản Bộ Nội vụ
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia – thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Cổng Dịch vụ công Quốc gia
17. Doanh nghiệp cần giải pháp nhân sự phù hợp?
Không phải doanh nghiệp nào có nhu cầu bổ sung nhân lực cũng nhất thiết phải tự xây dựng một mô hình cho thuê lại lao động.
Tùy vào nhu cầu thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa tuyển dụng trực tiếp, dịch vụ tuyển dụng, cung ứng lao động hoặc cho thuê lại lao động. Điều quan trọng là xác định đúng bản chất hoạt động và lựa chọn mô hình phù hợp với quy định pháp luật.
Human Power cung cấp các giải pháp nhân sự và cung ứng lao động cho doanh nghiệp, hỗ trợ tuyển dụng và bổ sung nguồn nhân lực theo nhu cầu của từng dự án, ngành nghề và quy mô hoạt động.
Nếu doanh nghiệp đang cần bổ sung nhân sự cho nhà máy, sản xuất, kho vận, bán lẻ, F&B hoặc các hoạt động vận hành, Human Power có thể tư vấn phương án nhân sự phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Liên hệ Human Power để được tư vấn giải pháp nhân sự phù hợp.
Kết luận
Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là điều kiện quan trọng đối với doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động tại Việt Nam.
Trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời các yêu cầu về người đại diện theo pháp luật, kinh nghiệm, khoản ký quỹ 2 tỷ đồng, tài liệu chứng minh điều kiện và phạm vi công việc được phép cho thuê lại.
Theo thủ tục hành chính đang áp dụng năm 2026, hồ sơ cấp giấy phép sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục I.7, có thể nộp trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp; thời hạn giải quyết hồ sơ cấp mới là 22 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thủ tục gia hạn có thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc.
Doanh nghiệp cũng cần phân biệt rõ thời hạn giấy phép tối đa 60 tháng với thời hạn cho thuê lại một người lao động tối đa 12 tháng, đồng thời chỉ thực hiện cho thuê lại đối với các công việc thuộc danh mục pháp luật cho phép.
Thông tin pháp lý trong bài được tổng hợp theo các quy định và thủ tục hành chính đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Doanh nghiệp nên kiểm tra lại hồ sơ và thông tin trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia trước khi nộp để bảo đảm phù hợp với tình trạng thủ tục tại thời điểm thực hiện.
Xem thêm bài viết: Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa bao lâu? Doanh nghiệp FDI cần biết











